Khi lựa chọn vật liệu bịt kín, điều cần cân nhắc chính là điều kiện làm việc và chất lượng của vật liệu được sử dụng để máy có thể hoạt động hiệu quả. Ví dụ được đưa ra dưới đây.
1. Môi trường làm việc
Môi trường bịt kín là chất lỏng hay khí là rất quan trọng. Nếu là chất lỏng thì phải xem xét khả năng tương thích giữa chất lỏng và vật liệu; đối với khí đốt, cũng phải xem xét khả năng tương thích với chất bôi trơn và mỡ bôi trơn; và đối với các vòng đệm khí và áp suất âm phải tính đến độ thoáng khí. Sự không tương thích giữa vật liệu bịt kín và chất lỏng bịt kín có thể khiến phớt bị giãn nở hoặc co lại, dẫn đến trục trặc trong giai đoạn đầu sử dụng. Việc mở rộng con dấu làm tăng lực cản ma sát và có thể làm cho con dấu bị lăn. Sự co lại của phốt làm giảm tải trước, giảm độ bù lệch tâm và cuối cùng dẫn đến rò rỉ.
2. Hệ số ma sát
Việc bịt kín yêu cầu vật liệu có đặc tính chịu mài mòn và ma sát cụ thể; do đó, cần lựa chọn vật liệu có hệ số ma sát phù hợp dựa trên tốc độ chuyển động. Để đạt được tuổi thọ sử dụng đủ, khả năng chống mài mòn của vật liệu cũng phải được lựa chọn dựa trên tốc độ và hành trình. Khi yêu cầu hiệu suất ở tốc độ thấp, cần đặc biệt chú ý đến độ lớn của hệ số ma sát của vật liệu và sự khác biệt giữa hệ số ma sát động và tĩnh.
3. Kiểu kết cấu
Các loại cấu trúc và nguyên lý làm việc bịt kín khác nhau (chẳng hạn như loại đùn, loại môi trục hoặc phốt cơ khí, v.v.) chắc chắn sẽ có các yêu cầu khác nhau về độ đàn hồi, độ bền, tốc độ biến dạng và các tính chất cơ học khác của vật liệu.
4. Nhiệt độ hoạt động
Phạm vi nhiệt độ áp dụng của các vòng đệm khác nhau, dù được làm bằng cao su hay nhựa, hoặc vòng đệm cơ khí làm bằng than chì hoặc kim loại, đều khác nhau rất nhiều. Khi lựa chọn vật liệu cần xác định chính xác nhiệt độ hoạt động của các bộ phận bịt kín, đặc biệt là trong môi trường nhiệt độ thấp; hoặc để kiểm soát sự tăng nhiệt độ của các bộ phận, hệ thống và vòng đệm dựa trên phạm vi nhiệt độ vận hành của vật liệu.
5. Áp suất làm việc
Áp suất làm việc là thông số vận hành chính của hệ thống làm kín và có thể thay đổi trong khoảng 1-400 MPa hoặc thậm chí hơn nữa. Khả năng chịu áp lực của vật liệu phải được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu áp suất làm việc.
6. Môi trường làm việc
Nếu môi trường làm việc nhiều bụi sẽ làm tăng tốc độ hao mòn vật liệu; do đó, khả năng chống mài mòn của vật liệu cần được cải thiện.
7. Rung và va đập
Nếu vật liệu hoạt động trong điều kiện rung hoặc va đập thì vật liệu đó phải có đủ độ bền và độ đàn hồi để bù đắp cho hư hỏng vòng đệm và ứng suất tiếp xúc không đủ do dịch chuyển do rung động gây ra.
8. Quy trình lắp ráp
Quá trình lắp ráp các con dấu và thậm chí cả cấu trúc của các thiết bị bịt kín có liên quan đến khả năng biến dạng của vật liệu. Nói chung, quá trình lắp ráp phải được điều chỉnh phù hợp với đặc tính của vật liệu. Khi được phép, hiệu suất lắp ráp của cụm làm kín phải được xem xét một cách thích hợp khi lựa chọn vật liệu.
Tám yêu cầu trên đối với vật liệu bịt kín thường phụ thuộc lẫn nhau và không thể thống nhất một cách hoàn hảo. Về cả hiệu suất bịt kín và khả năng chống ma sát, từ góc độ đặc tính vật liệu, việc theo đuổi cái này chắc chắn sẽ phải trả giá bằng cái còn lại. Vì vậy, phải đạt được sự cân bằng hợp lý giữa hai yêu cầu về hiệu suất. Khi các yêu cầu về độ kín cao hơn xuất hiện, các vật liệu chuyên dụng phải được tìm kiếm dựa trên các điều kiện ứng dụng. Ngay cả trong cùng một bộ phận, có thể cần phải chọn nhiều vật liệu bịt kín tùy theo yêu cầu cụ thể.

